Bảng giá cọc tiếp địa 2026 tại Tổng Kho Chống Sét gồm 9 mẫu thuộc ba nhóm: cọc thép mạ đồng từ 180.000 đ, cọc thép góc V63 mạ kẽm nhúng nóng từ 350.000 đ và cọc đồng vàng từ 870.000 đ. Đây là giá niêm yết trên website tại thời điểm cập nhật 09/2026, có thể thay đổi; liên hệ hotline 0975 599 666 – 0972 299 666 để có giá theo số lượng.
Bảng giá cọc tiếp địa 2026 theo từng loại
| Sản phẩm | Vật liệu | Quy cách | Giá niêm yết |
|---|---|---|---|
| Cọc tiếp địa mạ đồng D16 | Thép mạ đồng | Đường kính 16 mm | 180.000 đ |
| Cọc tiếp địa mạ đồng Ấn Độ Ramratna D16 | Thép mạ đồng | Đường kính 16 mm, dài 2,4 m | 198.000 đ |
| Cọc tiếp địa mạ đồng D18 | Thép mạ đồng | Đường kính 18 mm | 280.000 đ |
| Cọc tiếp địa mạ đồng D20 | Thép mạ đồng | Đường kính 20 mm | 310.000 đ |
| Cọc tiếp địa đồng vàng D16 | Đồng vàng | Đường kính 16 mm | 870.000 đ |
| Cọc tiếp địa đồng vàng D18 | Đồng vàng | Đường kính 18 mm | 995.000 đ |
| Cọc tiếp địa đồng vàng D20 | Đồng vàng | Đường kính 20 mm | 1.550.000 đ |
| Cọc tiếp địa V63x63x5 | Thép góc mạ kẽm nhúng nóng | L63x63x5, dài 2,5 m | 350.000 đ |
| Cọc tiếp địa L63x63x6 | Thép góc mạ kẽm nhúng nóng | L63x63x6, dài 2,5 m | 375.000 đ |
Ghi chú: giá tính theo cây cọc như hiển thị trên trang sản phẩm. Cọc mạ đồng trên thị trường phổ biến dài 2,4 m; chiều dài cụ thể của từng mã vui lòng xem trang sản phẩm hoặc hỏi hotline trước khi đặt. Toàn bộ mẫu đang bán nằm trong danh mục cọc tiếp địa.
Ba nhóm cọc tiếp địa: khác nhau ở đâu?
Cọc thép mạ đồng D16, D18, D20
Lõi thép chịu lực, bên ngoài phủ lớp đồng để dẫn điện tốt và chống ăn mòn trong đất. Đây là loại phổ biến nhất trên thị trường vì cứng, dễ đóng bằng búa tạ hoặc máy, giá chỉ từ 180.000 đ. Khi so sánh các mã cùng đường kính, hãy hỏi thêm về độ dày lớp mạ và xuất xứ, vì đó là lý do giá cọc Ramratna Ấn Độ khác cọc mạ đồng thông thường.
Cọc đồng vàng D16, D18, D20
Cọc làm từ hợp kim đồng nguyên khối nên không lo bong lớp mạ, khả năng chống ăn mòn tốt, phù hợp công trình yêu cầu tuổi thọ dài hoặc hồ sơ thiết kế chỉ định cọc đồng. Đổi lại, giá cao gấp nhiều lần cọc mạ đồng và vật liệu mềm hơn thép, gặp đất cứng nên khoan mồi trước khi đóng để tránh cong cọc, tòe đầu.
Cọc thép góc V63 (L63x63x5, L63x63x6)
Thép góc mạ kẽm nhúng nóng, dài 2,5 m, bề mặt tiếp xúc với đất lớn và rất cứng khi đóng. Trọng lượng lý thuyết xấp xỉ 4,81 kg/m với L63x63x5 và 5,72 kg/m với L63x63x6, tức khoảng 12 kg và 14,3 kg mỗi cọc 2,5 m (chưa tính lớp kẽm). Loại này hay đi cùng thép dẹt mạ kẽm làm mạch vòng, thường gặp ở nhà xưởng, trạm điện và các công trình mà hồ sơ thiết kế chỉ định tiếp địa bằng thép.
So sánh nhanh để chọn loại cọc
| Tiêu chí | Mạ đồng | Đồng vàng | Thép V63 mạ kẽm |
|---|---|---|---|
| Giá niêm yết | 180.000 – 310.000 đ | 870.000 – 1.550.000 đ | 350.000 – 375.000 đ |
| Độ cứng khi đóng | Tốt | Trung bình, nên khoan mồi ở đất cứng | Rất tốt |
| Chống ăn mòn | Tốt nếu lớp mạ không bị xước sâu | Rất tốt | Phụ thuộc lớp kẽm nhúng nóng |
| Liên kết với dây | Hàn hóa nhiệt hoặc kẹp với cáp đồng | Hàn hóa nhiệt hoặc kẹp với cáp đồng | Hàn điện với thép dẹt, sơn chống gỉ mối hàn |
| Thường dùng cho | Nhà dân, nhà xưởng, trạm viễn thông | Công trình yêu cầu tuổi thọ cao | Nhà xưởng, trạm điện, công trình theo thiết kế dùng thép |
Nếu bạn mới tìm hiểu, bài cọc tiếp địa là gì giải thích vai trò của cọc trong hệ thống, còn bài các mẫu cọc tiếp địa chính hãng có thêm hình dung về từng mẫu.
Giá phụ kiện đi kèm cọc tiếp địa
Các phụ kiện thường đặt cùng đơn, giá niêm yết 09/2026, có thể thay đổi:
| Sản phẩm | Công dụng | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Kẹp cọc tiếp địa chữ U | Kẹp cáp vào thân cọc | 50.000 đ |
| Khớp nối cọc D16 | Nối dài cọc khi cần đóng sâu | 55.000 đ |
| Kẹp tiếp địa chữ C | Nối cáp với cáp | 65.000 đ |
| Thuốc hàn hóa nhiệt | Hàn cáp đồng với cọc | 75.000 đ |
| Hóa chất GEM giảm điện trở đất | Cải thiện đất quanh cọc, dây | 210.000 đ |
| Hộp kiểm tra điện trở | Điểm đo kiểm định kỳ | 265.000 đ |
Cách thực hiện mối nối cáp – cọc bền nhất được trình bày trong bài hướng dẫn hàn hóa nhiệt tiếp địa.
Cần mua bao nhiêu cọc cho một bãi tiếp địa?
Không có con số cố định, vì số cọc phụ thuộc điện trở suất của đất tại chỗ. Mục tiêu là điện trở nối đất chống sét đạt mức khuyến nghị không quá 10 Ω theo TCVN 9385:2012; nối đất an toàn điện thường yêu cầu không quá 4 Ω.
- Đất ruộng, đất thịt ẩm: thường chỉ cần một cụm ít cọc là đạt.
- Đất đồi, đất cát khô, đất lẫn đá: cần nhiều cọc hơn, kết hợp hóa chất giảm điện trở hoặc khoan giếng tiếp địa.
- Khoảng cách giữa các cọc nên từ 2 lần chiều dài cọc trở lên, tối thiểu bằng chiều dài cọc. Đóng quá gần nhau thì thêm cọc cũng không giảm được bao nhiêu.
- Đo sau khi đóng từng đợt để quyết định có bổ sung cọc hay không.
Trình tự đào rãnh, đóng cọc, liên kết và đo kiểm có trong bài thi công hệ thống tiếp địa chống sét; phần nguyên lý thiết kế xem thêm bài hệ thống tiếp địa chống sét.
Lưu ý khi đặt mua cọc tiếp địa
- Đối chiếu đúng chủng loại trong bản vẽ: vật liệu, đường kính hoặc quy cách thép góc, chiều dài.
- Kiểm tra bề mặt khi nhận hàng: lớp đồng hoặc lớp kẽm phải phủ đều, không bong tróc, đầu cọc được vát nhọn.
- Chọn phụ kiện đồng bộ: cọc đồng và mạ đồng đi với cáp đồng; cọc thép mạ kẽm đi với thép dẹt mạ kẽm để hạn chế ăn mòn điện hóa giữa hai kim loại khác nhau.
Nếu không có đội thi công, bạn có thể tham khảo báo giá lắp đặt hệ thống chống sét trọn gói để được khảo sát và đo điện trở sau khi hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
Cọc tiếp địa mạ đồng D16 giá bao nhiêu?
Giá niêm yết tại thời điểm 09/2026 là 180.000 đ cho cọc mạ đồng D16 và 198.000 đ cho cọc mạ đồng Ấn Độ Ramratna D16 dài 2,4 m. Giá có thể thay đổi, mua số lượng lớn vui lòng gọi hotline.
Nhà dân nên dùng cọc loại nào?
Phần lớn nhà dân dùng cọc mạ đồng D16 kết hợp cáp đồng và mối hàn hóa nhiệt vì chi phí hợp lý, dễ thi công. Số lượng cọc quyết định sau khi đo điện trở thực tế.
Cọc V63x63x5 và L63x63x6 khác gì nhau?
Khác ở chiều dày cánh thép: 5 mm và 6 mm. Loại dày 6 mm nặng hơn, cứng hơn và còn nhiều thép hơn sau thời gian dài bị ăn mòn; giá niêm yết chênh 25.000 đ mỗi cọc.
Có nên trộn cọc đồng với dây thép mạ kẽm?
Không nên. Hai kim loại khác nhau tiếp xúc trong đất ẩm dễ sinh ăn mòn điện hóa tại mối nối. Hãy dùng vật liệu đồng bộ hoặc xử lý mối nối theo chỉ dẫn của thiết kế.
Bảng giá cọc tiếp địa trên được cập nhật theo giá niêm yết 09/2026 và sẽ thay đổi theo giá đồng, thép từng thời điểm. Để chốt giá theo số lượng, kiểm tra tồn kho và được tư vấn chọn cọc đúng với địa chất công trình, hãy gọi Tổng Kho Chống Sét: 0975 599 666 – 0972 299 666.
Xem thêm cùng chủ đề:
