Dây tiếp địa – cáp tiếp địa, cáp đồng trần, thép dẹt: bảng giá & cách chọn tiết diện
Dây tiếp địa là “đường dẫn” nối kim thu sét, tủ điện hay vỏ thiết bị xuống bãi cọc tiếp địa. Chọn sai tiết diện hoặc sai chủng loại, dòng sét không thoát kịp — hệ thống chống sét coi như không có tác dụng, dù kim thu sét có đắt tiền đến đâu.
Tổng Kho Chống Sét đang phân phối 18 quy cách dây tiếp địa theo 4 nhóm: cáp đồng bọc PVC (Cu/PVC) từ 1×10 đến 1×120, cáp đồng trần từ 1×50 đến 1×120, băng đồng 25×3 và thép mạ kẽm nhúng nóng (lập là 40×4, thép tròn D10–D16). Hàng có sẵn kho, cắt theo yêu cầu, giao toàn quốc.
Dây tiếp địa, dây thoát sét, dây nối đất khác nhau thế nào?
Ba tên gọi này thường bị dùng lẫn lộn, nhưng vị trí lắp đặt khác nhau:
- Dây thoát sét (dây xuống): nối từ kim thu sét trên mái chạy dọc xuống đất. Đây là đoạn chịu trực tiếp dòng sét nên yêu cầu tiết diện lớn nhất.
- Dây tiếp địa (dây liên kết bãi tiếp địa): chôn ngầm, nối các cọc tiếp địa lại với nhau thành một hệ thống chung.
- Dây nối đất an toàn điện: nối vỏ kim loại của tủ điện, máy móc, thiết bị gia dụng về thanh tiếp địa — chống điện giật do rò rỉ, không liên quan trực tiếp đến sét.
Cùng một cuộn cáp Cu/PVC 1×50 có thể dùng cho cả ba mục đích trên, nhưng tiết diện và cách đi dây thì phải tính theo từng vai trò. Phần kỹ thuật chi tiết được trình bày trong bài dây/cáp thoát sét là gì và nguyên tắc đi dây.
4 nhóm dây tiếp địa đang có sẵn tại kho
1. Cáp đồng bọc PVC (Cu/PVC) — 1×10 đến 1×120
Ruột đồng nhiều sợi, bọc vỏ nhựa PVC cách điện. Đây là loại thông dụng nhất cho dây thoát sét đi nổi trên tường, luồn trong ống nhựa hoặc chôn ngầm, vì lớp vỏ giúp chống ăn mòn và tránh chạm chập với kết cấu kim loại của công trình. Các quy cách bán chạy: 1×16 và 1×35 cho nhà dân, 1×50 – 1×70 cho nhà xưởng, 1×120 cho trạm biến áp và nhà máy.
2. Cáp đồng trần — 1×50 đến 1×120
Không có vỏ bọc, toàn bộ bề mặt đồng tiếp xúc trực tiếp với đất nên tản dòng tốt hơn khi chôn trong bãi tiếp địa. Đây là lựa chọn tiêu chuẩn để liên kết các cọc tiếp địa và làm mạch vòng tiếp địa quanh móng. Có sẵn 1×70, 1×95, 1×120 — quen gọi theo ký hiệu M70, M95, M120.
3. Băng đồng tiếp địa 25×3
Băng đồng 25×3 mm là thanh đồng dẹt, thường dùng làm thanh cái đẳng thế trong hộp kiểm tra điện trở hoặc phòng kỹ thuật, nơi cần bắt bulông nhiều nhánh dây về một điểm. Dạng dẹt cũng được dùng làm dây dẫn sét đi sát tường cho công trình yêu cầu thẩm mỹ.
4. Thép mạ kẽm nhúng nóng — lập là 40×4 và thép tròn D10–D16
Giải pháp tiết kiệm cho công trình công nghiệp diện tích lớn, thay cho cáp đồng. Lập là (thép dẹt) 40×4 dùng làm dây tiếp địa chôn ngầm và dây xuống cho nhà xưởng, cột thép. Thép tròn D10, D12, D14, D16 dùng cho hệ tiếp địa và làm kim thu sét cổ điển. Lớp mạ kẽm nhúng nóng giúp chống ăn mòn khi chôn trong đất.
Bảng giá dây tiếp địa & cáp đồng trần
| Sản phẩm | Quy cách | Giá niêm yết (VNĐ) |
|---|---|---|
| Cáp tiếp địa Cu/PVC | 1×10 | 35.000 |
| Cáp tiếp địa Cu/PVC | 1×16 | 50.000 |
| Cáp tiếp địa Cu/PVC | 1×25 | 85.000 |
| Cáp tiếp địa Cu/PVC | 1×35 | 120.000 |
| Cáp tiếp địa Cu/PVC | 1×50 | 150.000 |
| Cáp tiếp địa Cu/PVC | 1×70 | 185.000 |
| Cáp tiếp địa Cu/PVC | 1×95 | 280.000 |
| Cáp tiếp địa Cu/PVC | 1×120 | 290.000 |
| Cáp đồng trần | 1×50 (M50) | 150.000 |
| Cáp đồng trần | 1×70 (M70) | 185.000 |
| Cáp đồng trần | 1×95 (M95) | 230.000 |
| Cáp đồng trần | 1×120 (M120) | 320.000 |
| Băng đồng tiếp địa | 25×3 mm | 255.000 |
| Lập là mạ kẽm nhúng nóng | 40×4 mm | 47.000 |
| Thép tròn mạ kẽm nhúng nóng | D10 | 23.000 |
| Thép tròn mạ kẽm nhúng nóng | D12 | 33.000 |
| Thép tròn mạ kẽm nhúng nóng | D14 | 42.000 |
| Thép tròn mạ kẽm nhúng nóng | D16 | 46.000 |
Giá niêm yết trên website, cập nhật tháng 08/2026. Giá đồng biến động theo thị trường; đơn giá theo khối lượng lớn, giá đại lý và đơn vị tính cụ thể vui lòng gọi 0972 299 666 để được báo chính xác.
Chọn tiết diện dây tiếp địa thế nào cho đúng?
Nguyên tắc chung khi lựa chọn:
- Dây thoát sét từ kim thu sét xuống đất: theo TCVN 9385:2012 và thông lệ thi công, dây bằng đồng thường dùng tiết diện tối thiểu 50 mm². Nhà dân, biệt thự phổ biến dùng Cu/PVC 1×50 hoặc 1×70; nhà xưởng, công trình cao tầng dùng 1×70 – 1×95.
- Dây liên kết bãi tiếp địa (chôn ngầm): ưu tiên cáp đồng trần M50–M95 để tăng diện tích tiếp xúc với đất; công trình công nghiệp có thể dùng lập là 40×4 mạ kẽm để giảm chi phí.
- Dây nối đất an toàn cho tủ điện, thiết bị: chọn theo tiết diện dây pha của mạch cần bảo vệ, thông dụng 1×10 – 1×35.
- Đất có điện trở suất cao (đất cát, đá ong): tăng tiết diện dây liên kết và bổ sung hóa chất giảm điện trở GEM thay vì chỉ tăng số cọc.
Với công trình có hồ sơ thiết kế, hãy lấy đúng tiết diện ghi trong bản vẽ. Nếu chưa có thiết kế, gửi diện tích mái và số tầng qua Zalo 0972 299 666, kỹ thuật sẽ tính giúp khối lượng dây và số cọc cần dùng.
Lưu ý khi thi công dây tiếp địa
- Đi dây thoát sét theo đường ngắn nhất, thẳng nhất có thể; hạn chế uốn góc nhọn vì góc gấp làm tăng trở kháng xung.
- Mối nối giữa dây và cọc nên dùng hàn hóa nhiệt để có mối nối liền khối, bền theo tuổi thọ công trình. Nếu dùng kẹp cơ khí thì chọn kẹp quả trám hoặc kẹp chữ C bằng đồng, siết đủ lực và kiểm tra định kỳ.
- Chừa một hộp kiểm tra điện trở tại vị trí dễ tiếp cận để đo điện trở tiếp địa định kỳ hằng năm.
- Không dùng chung dây thoát sét với dây trung tính hoặc dây nối đất của hệ thống điện nếu không có liên kết đẳng thế đúng kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
Dây tiếp địa 1×16 dùng cho việc gì?
Cu/PVC 1×16 phổ biến cho nối đất an toàn tủ điện dân dụng, nối đất thiết bị và các nhánh liên kết đẳng thế. Với dây thoát sét chính từ kim thu sét, nên dùng tiết diện từ 1×50 trở lên.
Nên chọn cáp đồng trần hay cáp bọc PVC?
Chôn trong bãi tiếp địa: chọn cáp đồng trần vì tiếp xúc đất tốt hơn. Đi nổi trên tường, luồn ống, xuyên qua kết cấu: chọn cáp bọc PVC để cách điện và chống ăn mòn.
Có thể thay cáp đồng bằng thép mạ kẽm không?
Có, và đây là cách nhiều nhà xưởng áp dụng để giảm chi phí — dùng lập là 40×4 hoặc thép tròn D12–D16 mạ kẽm nhúng nóng. Đổi lại, thép dẫn kém hơn đồng nên cần tiết diện lớn hơn, và tuổi thọ phụ thuộc lớp mạ khi chôn trong đất chua mặn.
Mua lẻ vài mét có được không?
Được. Kho cắt theo yêu cầu, hỗ trợ cả đơn lẻ cho nhà dân và đơn khối lượng lớn cho nhà thầu.
Mua dây tiếp địa tại Tổng Kho Chống Sét
Toàn bộ dây, cáp trong danh mục đều có sẵn kho tại Hà Nội, xuất đủ CO/CQ theo yêu cầu, giao toàn quốc. Ngoài dây tiếp địa, kho cung cấp đồng bộ cọc tiếp địa, kim thu sét, vật tư phụ và dịch vụ thi công trọn gói.
Hotline/Zalo báo giá nhanh: 0972 299 666
